Câu hỏi chương 2 chủ nghĩa xã hội khoa học; Nguyên tắc giải quyết vấn đề tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; BÀI TẬP THẢO LUẬN MÔN LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ- bài tập 1; Câu hỏi Qpanhp 1 có ĐA - đáp án giáo dục quốc phòng 1fhdfhshfksdjhfsdjfhjkkkkkkkk
Save Save THUẾ-CÂU-HỎI-THẢO-LUẬN For Later. 100% (1) 100% found this document useful (1 vote) 523 views 15 pages. THUẾ CÂU HỎI THẢO LUẬN. Original
Trả lời câu hỏi thảo luận trang 29 SGK GDCD 11. Đọc tài liệu tổng hợp các cách trình bày câu trả lời câu hỏi thảo luận trang 29 SGK Công dân 11 khác nhau cho các em học sinh tham khảo. a. Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Câu hỏi thảo luận theo nhóm: - Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch được xác định bằng biểu thức nào? Ý nghĩa của các đại lượng trong biểu thức?
Tài liệu "Các Câu hỏi thảo luận tư tưởng Hồ Chí Minh" có mã là 116901, file định dạng docx, có 24 trang, dung lượng file 62 kb. Tài liệu thuộc chuyên mục: Luận văn đồ án > Y Dược > Nhi khoa. Tài liệu thuộc loại Bạc. Nội dung Các Câu hỏi thảo luận tư tưởng Hồ Chí Minh
. 25 câu hỏi thảo luận Môn Tư tưởngHồ Chí Minh1. Vì sao độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội ? Độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội vìThứ nhất, vì độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, trước hết, là cơ sở, tiền đề để tiến lên chủ nghĩa xã hội. Con đường cách mạng Việt Nam có hai giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa. Ở giai đoạn cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân thì độc lập dân tộc là mục tiêu trực tiếp, trước mắt, cấp bách, nhưng không phải là mục tiêu cuối cùng của cách mạng Việt hai, độc lập dân tộc tạo tiền đề, điều kiện để nhân dân lao động tự quyết định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. Trong thời đại mới, chủ nghĩa xã hội là xu hướng phát triển tất yếu của cách mạng dân tộc dân chủ nhân ba, chủ nghĩa xã hội là con đường củng cố vững chắc độc lập dân tộc, giải phóng dân tộc một cách hoàn toàn triệt để. Về lý luận, độc lập dân tộc tiến lên chủ nghĩa xã hội thể hiện mối quan hệ giữa mục tiêu trước mắt và mục tiêu cuốicùng; mối quan hệ giữa hai giai đoạn của một quá trình cách mạng. Cách mạng dân tộc dân chủ xác lập cơ sở, tiền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng xã hội chủ nghĩa khẳng định và bảo vệ vững chắc nền độc lập dân Hồ Chí Minh, độc lập bao giờ cũng gắn liền với đời sống ấm no, hạnh phúc của quần chúng nhân dân, những người đã trực tiếp làm nên thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ. Để bảo đảm vững chắc độc lập dân tộc, để không rơi vào lệ thuộc, đói nghèo, lạc hậu, chặng đường tiếp theo chỉ có thể đi lên chủ nghĩa xã hội. Do những đặc trưng nội tại của mình, chủ nghĩa xã hội sẽ củng cố những thành quả đã giành được trong cách mạng dân tộc dân chủ, tạo điều kiện
Câu hỏi tình huống thảo luậnCâu 1 Xác định 5 yếu tố của môi trường vĩ mô và phân tích những cơ hộivà nguy cơ mà các yếu tố này có thể tạo ra cho doanh yếu tố của môi trường vĩ môo Chính trị và pháp luậto Kinh tếo Văn hóa – xã hộio Công nghệo Môi trường sinh 5 yếu tố trên, nhóm đã chọn ra yếu tố Kinh tế thông qua việc Việt Nam gia-nhập Hiệp định tự do thương mại xuyên Thái Bình Dương TPP.1. Cơ hội ngành sữaTheo lộ trình kết thúc đám phán TPP các sản phẩm sữa nhập khẩu từ Australia,New Zealand về Việt Nam sẽ có mức thuế 7% năm 2015, và giảm bằng 0 năm - mặt hàng tiêu dùng thiết yếu vốn tăng nhiều năm qua - khi Việt Namchính thức ký kết gia nhập TPP vào đầu 2016. Thuế nhập khẩu sữa nguyên liệu sẽgiảm từ 5% xuống còn 0%.Hội nhập kinh tế quốc tế mang đến những cơ hội cho ngành sữa Việt Nam,như tái cấu trúc lại sản xuất, giải thể, mua bán hoặc sáp nhập các doanh nghiệp kémhiệu quả nhằm tạo ra các doanh nghiệp lớn hơn, có tiềm lực Sản phẩm tiêu chuẩn quốc tế Thực tế, với việc áp dụng theo tiêu chuẩn quốc tế, ngành sữa Việt Nam mới đảm bảouy tín và tạo lợi thế cho sản phẩm Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài, nhất là khi ViệtNam tham gia và hội nhập sâu vào WTO và sắp tới đây là TTP. Chất lượng sản phẩmngày càng được chú trọng, tiêu chuẩn được kiểm định khắt khe, kỹ lưỡng hơn, quyềnlợi của người tiêu dùng được quan tâm hơn. Các quy định về ngành sữa sẽ được thay đổi có quy chuẩn về truy xuất nguồn gốccho các sản phẩm ngành chăn nuôi, cho phép truy xuất được các thành phẩm, ngàysản xuất, vùng nuôi, trại giống… Qua các giai đoạn của quá trình sản xuất, chế biếnvà phân phối. Cần có quy định tỷ lệ phần trăm các thành phần chính trong sữa nước vàsữa chua ví dụ bao nhiêu phần trăm sữa bột nguyên liệu, bao nhiêu phần trăm sữaCâu hỏi tình huống thảo luậntươi, Quy định nếu là sữa tươi 100% phải ghi rõ xuất xứ trang trại nào, ngày sản xuất,vùng chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, đóng gói…Nếu làm được điều trên sẽ giúp minh bạch thị trường, bảo vệ quyền lợi ngườitiêu dùng, tăng cường nhận thức của doanh nghiệp và người tiêu dùng. Đồng thời giúpgiá sữa về với thực tế hơn, giúp người dân tiếp cận sữa có chất lượng sát với giáthành. Cùng với đó cũng giúp khuyến khích doanh nghiệp sản xuất sữa tăng cườngđầu tư, tăng sản lượng sữa tươi trong nước, giảm phụ thuộc và nhập nuôi nông hộ bền vữngNgành chăn nuôi bò sữa còn có nhiều cơ hội nhập khẩu thức ăn và giống tốtvới thuế nhập khẩu về 0%. Chất lượng giống được cải thiện, sữa tươi đảm bảo an toànthực phẩm và đang chiếm được lòng tin của người tiêu dùng. Năng suất sữa bò ngàycàng tăng và cao hơn các nước khu vực Đông Nam Á và Trung Quốc. Đặc biệt đãxuất hiện nhiều mô hình chăn nuôi có hiệu quả là có sự gắn kết giữa hộ chăn nuôi vớicác doanh nghiệp thu mua, chế biến điểm địa lý và khí hậu nhiệt đới xen với vành đai ôn đới tại Việt Nam rấtthuận lợi cho phát triển đàn bò sữa. Các đồng cỏ như Hà Tây, Mộc Châu, BìnhDương… cung cấp thức ăn dồi dào, phong phú và điều kiện sinh trưởng tốt. Cần hiệnđại hoá, áp dụng công nghệ để thúc đẩy, phát triển các trang trại quy mô lớn, côngnghiệp. Kết hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam là phát triển chăn nuôi hộ gia ngành sữa với tiềm năng phát triển thị trường lớnThị trường rộng lớn để thâm nhập và phát triển khi thuế suất giảm xuống bằng0%, công ty sữa có cơ hội cạnh tranh vô cùng lớn và triển vọng tăng trưởng cho ngànhchế biến nhiều năm trở lại đây, nhu cầu sử dụng sữa tại Việt Nam tăng lên đángkể. Là một quốc gia đông dân và mức tăng dân số cao khoảng thị trườngsữa tại Việt Nam có tiềm năng lớn. Tỷ lệ tăng trưởng GDP 6-8%/năm, thu nhập bìnhquân đầu người tăng kết hợp với xu thế cải thiện sức khỏe và tầm vóc củangười Việt Nam khiến cho nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm sữa luôn giữ mức tăngtrưởng hỏi tình huống thảo luậnViệc đầu tư phát triển ngành sữa vừa tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triểnsản xuất với chi phí nhân công thấp đồng thời mang lại sinh kế cho người dân thiếuviệc làm và thiếu thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo, tăng cường an sinh xã hội,gắn liền lợi ích doanh nghiệp với cộng Thách thức ngành sữa-Cạnh tranhKhả năng cạnh tranh của các sản phẩm sữa Việt Nam không cao do phải phụthuộc chủ yếu vào nguyên liệu và thiết bị nhập khẩu, chất lượng sữa, đặc biệt là sữabột các loại có khả năng cạnh tranh rất kém so với sữa ngoại nhập do 100% nguyênliệu, thiết bị, công nghệ phải nhập khác, khi gia nhập TPP, doanh nghiệp sữa Việt Nam chịu sức ép cạnh tranhngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuếquan của Việt. Tâm lý “sính ngoại” của người Việt cũng tác động tiêu cực đến sốlượng tiêu thụ các sản phẩm sữa Việt đề chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm cũng ảnh hưởng lớn đến tâmlý người tiêu dùng. Do thiếu tiêu chí đánh giá cộng với quy trình kiểm định chất lượngsữa lỏng lẻo, nhiều loại sữa không rõ bao bì nhãn mác vẫn được bày bán một cáchcông khai. Vụ việc như sữa có Melamine, sữa có chất lượng thấp hơn so với côngbố…, khiến cho các hoạt động tiêu thụ sữa gặp khó khăn, ảnh hưởng đáng kể tới cácdoanh nghiệp sản xuất sau khi TPP kết thúc đàm phán, các doanh nghiệp sữa sẽ phải cạnh tranhvới sữa New Zealand, Úc chất lượng tốt và giá lo cho bò sữaChăn nuôi bò sữa là ngành đòi hỏi kỹ thuật, đầu tư cao. Tuy nhiên, trên thực tếhơn 95% số bò sữa ở nước ta được nuôi phân tán trong các nông hộ với quy mô nhỏlẻ, thiếu chuyên nghiệp. Người dân không được hướng dẫn bài bản về kỹ thuật chănnuôi, biện pháp phòng trừ bệnh tật. Thêm vào đó, người nuôi bò hoàn toàn thụ độngtrước các tác động kinh tế, xã hội khác ảnh hướng trực tiếp đến quá trình chăn nuôiCâu hỏi tình huống thảo luậnnhư việc tăng giá của con giống, thức ăn đầu vào hay chi phí đầu ra cho sản phẩm sữathu xây dựng một hệ thống chăn nuôi bò sữa đạt chuẩn, doanh nghiệp phải đầutư một số vốn rất lớn. Hơn nữa, muốn đáp ứng yêu cầu thị trường, các doanh nghiệptrong ngành sữa phải nhập khẩu công nghệ, nguyên liệu, thiết bị từ nước ngoài do kỹthuật trong nước còn hạn chế ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm, doanh thu củadoanh nghiệp. Các công ty sữa phụ thuộc vào sữa bột nhập khẩu hơn là sản xuất sữatươi trong nước. Sản xuất sữa phải đối mặt với sự mất cân bằng cung và cầu khi đànbò sữa trong nước chỉ đáp ứng khoảng 20-30% tổng nhu cầu sữa trên toàn quốc. Sựphụ thuộc nhiều vào thị trường nước ngoài đối với nguyên liệu đầu vào tạo ra mộtnguy cơ chèn ép lợi nhuận do biến động giá của các sản phẩm sữa nhập cạnh đó, việc nhập khẩu sữa tươi sẽ thuận lợi nhiều hơn so với trước. Điềunày gây bất lợi cho các thương hiệu sữa tươi trong nước. Thực tế là đối với sữa nhậpkhẩu thì người tiêu dùng luôn tin rằng sản phẩm đó thật sự là 100% sữa tươi, trong khiđối với sữa dạng lỏng trong nước thì đang có sự nhập nhằng giữa sữa pha lại với sữatươi do những quy định hiện hành. Điều này làm mất lợi thế chính đáng của sữa tươitrong nước ngay tại sân nhà và tạo thêm lợi thế cho hàng nhập 2 Xác định các yếu tố cạnh tranh thuộc một trong những tác lực cạnhtranh và phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cạnh tranh này đến sức hấpdẫn của ngành kinh doanh. Doanh nghiệp có thể làm gì để đối phó với những yếutố cạnh tranh này?•Áp lực cạnh tranh nội bộ nghànhCác doanh nghiệp đang kinh doanh trong ngành sẽ cạnh tranh trực tiếp vớinhau tạo ra sức ép trở lại lên ngành tạo nên một cường độ cạnh tranh. Trong mộtngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ-Tình trạng ngànhNhu cầu và tốc độ tăng trưởngNăm 2010, trung bình mỗi người Việt Nam tiêu thụ khoảng 15 lít sữa/năm,thấp hơn so với các nước trong khu vực như Thái Lan 34 lít/người/năm, Trung QuốcCâu hỏi tình huống thảo luận25 lít/người/năm. Dự báo đến năm 2020, con số này sẽ tăng gần gấp đôi, lên đến 28 lítsữa/năm/ nay, Việt Nam có khoảng 54 công ty sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sữa,chưa kể có hàng trăm tổng đại lí phân phối sữa,trong đó, 70% thị trường vẫn phụthuộc vào nguồn sữa liệu của Tổng cục thống kê cho thấy nhập khẩu sữa và các sản phẩm từ sữacủa Việt Nam năm 2013 là xấp xỉ 1,1 tỷ USD, tăng hơn 130% so với năm 2012. Dựbáo năm 2017 thị trường sữa nước sẽ đạt đến quy mô tỷ đồng, thị trường sữabột là tỷ đồng. Với những dự báo khả quan này, hàng loạt doanh nghiệp sữa đãđầu tư xây dựng nhà máy, mở rộng công suất để đáp ứng nhu cầu thị trúc ngành nghành phân tán Có rất nhiều doanh nghiệp cạnh tranh với nhaunhưng không doanh nghiệp nào có đủ khả năng chi phối các doanh nghiệp còn rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành của doanhnghiệp trở nên khó khăn Rào cản về công nghệ, vốn đầu tư Doanh nghiệp khi tham gia ngành sữa đều phải đầutư cơ sở hạ tầng bao gồm máy móc, nhà xưởng, dây chuyền sản xuất…nó đòi hỏi phảicó nguồn vốn lớn nên việc rut lui khỏi ngành là khó khăn. Ràng buộc với người lao động Đội ngũ lao đông khi tham gia vào sản xuất của doanhnghiệp,họ đều ký kêt với doanh nghiệp hợp đồng lao động. Nếu doanh nghiệp phá hợpđồng sẽ phải chịu gánh nặng bồi thường lớn. Ràng buộc với chính phủ, các tổ chức liên quan Stakeholder Doanh nghiệp muốnhoạt động được, họ phải đăng kí giấy phép kinh doanh, rùi bản quyền sản phẩm, họphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hành vi của mình, cũng như phải tuântheo những quy định mà tổ chức mình tham gia. Doanh nghiệp muồn rút lui cũngkhông phải là dễ dàng. Các ràng buộc chiến lược, kế hoạch thì rào cản rút lui là không lớn. Trong tình hìnhhiện nay, khi mà chất melamine đang "thống trị" tàn phá toàn cầu thì sự cạnh tranhtrong ngành khắc nghiệt. Những công ty có vài sản phẩm có chứa chất melaminethường bị tẩy chay kể cả những sản phẩm sạch...và những công ty sữa sạch khác cũngbị tẩy chay... do sự cảnh giác quá cao độ của người dân việt nam. Tuy nhiên, có thểCâu hỏi tình huống thảo luậnnói trong cái nguy có cái cơ cơ hội đứng lên thống lĩnh thị trường của công ty việc làm của Vinamilk để giảm tác động yếu tố cạnh tranh trongnội bộ ngành-Vinamilk đã xây dựng mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắpMạng lưới phân phối và bán hàng chủ động và rộng khắp cả nước cho phép cácsản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 141000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toànquốc trên 240 nhà phân phối,tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước. Đội ngũ bán hàngnhiều kinh nghiệm gồm nhân viên bán hàng trên khắp cả nước. Các sản phẩmcủa Vinamilk được xuất đi 16 quốc gia trên thế giới, trong đó có Mỹ, Úc, Canada,Nga, Thổ Nhĩ Kỳ, Irắc, Coet, Srilanca, Philippin, Hàn Quốc, Campuchia…-Đầu tư, đưa vào sử dụng trang thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theotiêu chuẩn quốc sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhàmáy. Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ đểứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Đây là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệthống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thếgiới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất. Ngoài ra, công ty còn sử dụng các dâychuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa vàcác sản phẩm giá trị công thêm mạnh nghiên cứu đưa ra danh mục sản phẩm đa dạngVinamilk cung cấp các sản phẩm sữa đa dạng phục vụ nhiều đối tượng ngườitiêu dùng. Chúng tôi có các dòng sản phẩm nhắm đến một số khách hàng mục tiêuchuyên biệt như trẻ nhỏ, người lớn và người già cùng với các sản phẩm dành cho hộgia đình và các cở sở kinh doanh như quán café. Bên cạnh đó, thông qua việc cungcấp các sản phẩm đa dạng đến người tiêu dùng với các kích cỡ bao bì khác nhau,chúng tôi mang đến cho khách hàng tại thị trường Việt Nam các sản phẩm sữa tiệndụng có thể mang theo dễ hỏi tình huống thảo luậnKhông ngừng nổ lực hoàn thiện, nâng cao phát huy năng lực cốt lõi của doanhnghiệp. Xây dựng Vinamilk thành công ty sữa số 1 Việt Nam.•Áp lực cạnh tranh của nhà cung cấp đối với Tập Đoàn VinamilkXây dựng mục tiêu phát triển lâu dài và bền vững đối với các nhà cung cấpchiến lược lớn trong và ngoài nước là mục tiêu chính của Vinamilk nhằm đảm bảonguồn cung cấp nguyên liệu thô không những ổn định về chất lượng cao cấp mà còncó giá cả rất cạnh là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu trên thế giới trong lĩnh vực vềsữa và xuất khẩu các sản phẩm về sữa, tập đoàn này nắm giữ 1/3 khối lượng mua bántrên toàn thế giới. Đây chính là nhà cung cấp chính bột sữa chất lượng cao cho nhiềucông ty nổi tiếng trên thế giới cũng như công ty International đóng vai trò quan trọng trên thị trường sữa thế giới vàđược đánh giá là một đối tác lớn chuyên cung cấp bột sữa cho nhà sản xuất và ngườitiêu dùng châu Âu nói riêng và trên toàn thế giới nói chung. Với hơn 40 năm kinhnghiệm, Hoogwegt International có khả năng đưa ra những thông tin đáng tin cậy vềlĩnh vực kinh doanh các sản phẩm sữa và khuynh hướng của thị trường sữa ngày duy trì mối quan hệ với các nhà sản xuất hàng đầu và tăng cườngmối quan hệ này thông qua các cuộc hội thảo phát triển sản phẩm hơn là đưa ra cácyêu cầu với đối tác. Vinamilk và các công ty nổi tiếng trên toàn thế giới đều có mốiquan hệ chặt chẽ với Perstima Bình Dương, Việt Nam, Vinamilk cũng có các mối quan hệ lâubền với các nhà cung cấp khác trong hơn 10 năm ra, các nông trại sữa là những đối tác chiến lược hết sức quan trọng củachúng tôi trong việc cung cấp tới cho người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất. Sữa được thumua từ các nông trại phải luôn đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng đã được ký kếtgiữa công ty Vinamilk và các nông trại sữa nội địaDo phần lớn những nguyên liệu sản xuất của Vinamilk đều được nhập khẩu nênVinamilk phụ thuộc rất lớn và chịu áp lực rất lớn sức ép cạnh tranh từ các nhà cungCâu hỏi tình huống thảo luậncấp. Trong những năm gần đây, giá sữa nguyên liệu tăng cao cũng là nguyên nhân giatăng chi phí sản xuất của hạn chế yếu tố cạnh tranh của nhà cung cấp, Vinamilk đã có nhữngchiến lược của riêng mình-Xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảođược nguồn nguyên liệu ổn định, đáng tin cậy với giá cạnh tranh nhất trên thị nhà thu mua sữa lớn nhất cả nước nên có khả năng mặc cả với người chăn đã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chínhsách đánh giá, hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chất lượngtốt với giá cao. Công ty đã ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa vàhiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước. Các nhà máysản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép Vinamilkduy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp. Đồng thời công ty cũng tuyển chọnrất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Sữanhập khẩu của công ty là sữa bột từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cảvề số lượng lẫn chất 3 Xác định một loại nguồn lực/khả năng của doanh nghiệp mà theoAnh/Chị có thể xây dựng và phát triển thành một năng lực cốt lõi. Làm thế nàođể phát triển nguuòn lực/ khả năng này thành năng lực cốt lõi của doanh nghiệp?-Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng-của thị trường một cách nhanh thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội ngũ các nhàquản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua kết quả hoạt động•kinh doanh bền vững của công bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc phát triển nguồn lực/ khả năng này thành năng lực cốt lõi của doanh nghiệp nhằmtạo dựng lợi thế cạnh tranhSự đáp ứng nhu cầu khách hàng Sự đáp ứng khách hàng là sự đem đến chokhách hàng chính xác những gì họ muốn vào đúng thời điểm họ muốn. Nó liên quanđến việc thực hiện tất cả những gì có thể nhằm nhận ra nhu cầu của khách hàng vàCâu hỏi tình huống thảo luậnthỏa mãn những nhu cầu đó. Những phương pháp cải thiện gia tăng sự đáp ứng kháchhàngo Hợp tác với các Viện nghiên cứu dinh dưỡng hàng đầu để không ngừng tạo ra các sảnphẩm một cách nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong thời giannhanh Hoàn thiện hiệu quả của quá trình sản xuất và chất lượng sản Phát triển sản phẩm mới có những nét đặc trưng mà các sản phẩm có mặt trên thịtrường không Sản xuất sản phẩm theo yêu cầu hàng hóa và dịch vụ cho nhu cầu riêng biệt của mỗikhách hàng đơn lẻ hay nhóm khách Thời gian đáp ứng của họ, hay lượng thời gian cần bỏ ra để hoàn thành việc chuyểnhàng hóa hoặc dịch vụ đến tay khách hàng một cách nhanh nhất, có thể đáp ứng ngaykhi họ mong 4 Chọn một sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp và phân tích chiếnlược kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp đối với sản phẩm này? Phân tích ưu,nhược điểm của chiến lược này. Theo Anh/Chị chiến lược đó có phù hợp không?Nếu phù hợp, Anh/Chị đề xuất giải pháp triển khai chiến lược này. Nếu khôngphù hợp, Anh/Chị đề xuất chiến lược khác phù hợp hơn và giải pháp triển khai ởcấp chức UHT Sữa tươi tiệt thức đưa ra thị trường vào tháng 4 năm 2007 và nhắm đến phân khúc thịtrường cao cấp tại Vịêt Nam. Sản phẩm này được sản xuất 100% nguyên liệu sữa ty tin rằng vị thế cạnh tranh của công ty trên phân khúc này nằm trong khả năngđảm bảo nguồn cung cấp sữa nguyên liệu ổn định từ nông dân trong nước và mạnglưới thu mua sữa rộng khắp của công ty. Sữa tươi Vinamilk UHT được đóng gói vớithể tích bao bì là 180ml cả phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng nhưng chất lượng cao hơn- Hộp180mlcó đường Hộp180mlko đường Hộp 1lít ko đường và có đường hỏi tình huống thảo luậnHình thức chiêu thị của sữa tươi 100% Vinamilk Dựa trên những phân tích sâusắc về nhu cầu, đòi hỏi đối với sản phẩm sữa tươi nguyên chất, Vinamilk đã phát triểnra hai sản phẩm Sữa tươi tiệt trùng 100% nguyên chất và Sữa tiệt trùng 95% 5%đường. Công việc bắt đầu bằng cách tiến hành hàng loạt các nghiên cứu về nhu cầutiêu dùng sữa. Biết người biết ta, như chúng ta đã biết, sau sự kiện sữa hoàn nguyêngắn nhãn sữa tươi, thương hiệu của nhiều công ty bị ảnh hưởng. Chính trong lúc này,người tiêu dùng đang rất cần có sữa tươi đúng nghĩa và thị trường tiêu thụ cũng đangcần dòng sản phẩm tạo luồng sinh khí mới. Với kinh nghiệm hơn 30 năm phục vụngười tiêu dùng ViệtNam,Vinamilk hiểu rõ nhu cầu của người tiêu dùng, hiểu rõ nhucầu về dinh dưỡng, nghiên cứu xu hướng dinh dưỡng và các kiến thức ứng dụng tiêntiến về sản phẩm sữa của thếgiới… Chính vì vậy, Vinamilk rất có lợi thế về dâychuyền sản xuất và công ty đã đầu tư hàng chục triệu USD để có thể sản xuất đượccác loại sản phẩm đạt chất lượng theo đúng chuẩn. Thế nhưng vấn đề ở chỗ đó là phảilàm sao đảm bảo được nguồn nguyên vật liệu sữa tươi dồi dào, chất lượng cao. Và đóchính là lý do tại sao mà Vinamilk đã quyết định đầu tư hàng chục triệu USD vào cácnông trại chăn nuôi bò sữa cũng như hơn 80 trạm thu mua sữa tươi với các trang thiếtbị hiện đại rộng dựng ý tưởng tiếp thị Ở đây, ba mục tiêu lớn của ý tưởng tiếp thị sảnphẩm này đó chính là khắng định vị trí số 1 của thương hiệu, định vị thương hiệu nhưmột niềm tự hào của người Việt Nam, xây dựng giá trị tình cảm mới của thương hiệuVinamilk – hiện thân của “cuộc sống tươi đẹp hơn”. Với chiến dịch tiếp thị truyềnthông đa phương tiện nhằm giúp người tiêu dùng hiểu rõ lợi ích “tươi,thuần khiết,đếntrực tiếp từ thiên nhiên” thông qua Chiến lược nhân cách hóa hình ảnh của những chúbò vui nhộn, năng động, mạnh khỏe cùng với cánh đồng cỏ xanh rì, bát ngát, đầy ánhnắng, thể hiện sự gần gũi với thiên nhiên. Đó chính là một hình ảnh đầy cảm xúc cótác dụng gắn kết tình cảm của người tiêu dùng với thương hiệu Vianmilk. Đồng thờicùng với sự chuẩn bị về mặt sản xuất, công nghệ tiệt trùng UHT hiện đại và tiên tiến,sản phẩm không những đảm bảo dinh dưỡng gần như trọn vẹn mà còn có thể bảo quảnở nhiệt độ thông thường trong thời gian dài 6tháng. Tất cả những yếu tố đó, đã tạonên sức mạnh thúc đẩy chiến lược đạt được thành công hơn mong đợi. Thật sự, sựthành công và tăng trưởng của nó đã cho phép Vinamilk tự tin tăng giá thu mua sữaCâu hỏi tình huống thảo luậncho bà con nông dân từ 4600 đồng/lit lên 6500 đồng/lít, thúc đẩy việc phát triển đànbò sữa và các trang trại trên cả nước, mang ý nghĩa “cuộc sống tươi đẹp hơn cho nôngdân”.•-Đánh giáCó sự nghiên cứu tỉ mỉ, sắc sảo về nhu cầu mới ngày càng cao của người tiêu liên kết hợp tác với các Viện nghiên cứu về dinh tác hoạch định, chuyển tải ý tưởng thành mẫu quảng cáo ấn tượng được thực-hiện và phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả với các cơ quan sáng dịch tung sản phẩm và truyền thông phối hợp thực hiện nhịp nhàng giữa bộphận tiếp thị với tất cả các phòng bàn, đối tác thực hiện quảng cáo. Chiến lược kinh doanh sản phẩm sữa tươi tiệt trùng UHT của công ty sữaVinamilk là hoàn toàn hợp lý và đã mang lại hiệu quả kinh doanh cao, với sự đónnhận của người tiêu dùng. Nhằm tiếp tục triển khai tốt hơn nữa chiến lược kinhdoanh sản phẩm sữa tươi tiệt trùng UHT này trong tương lai, Vinamilk cần phảio Tăng cường quảng cáo trên các kênh trên báo đài, truyền hình, các pano áp phích tạicác trạm xe buýt. Hình ảnh đẹp mắt với con bò, đồng cỏ xanh rì mát rượi gây sự ấntượng cho nguời xem, không những thu hút trẻ em mà còn làm cả người lớn cũngcảm thấy thích Tạo vùng nguyên liệu sữa tươi với quy mô rộng lớn hơn nữa, kiểm soát từ khâu nhậpgiống bò sữa, thức ăn, chuồng trại, đồng thời áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vàochăn nuôi để đàn bò khỏe mạnh, cho nguồn sữa chất lượng tốt, đảm bảo đủ năng suấtcũng như chất lượng cho việc sản xuất sữa tươi Không ngừng cải tiến, đầu tư nâng cao công nghệ, đặc biệt là hệ thống xử lý, sơ chếsữa ngay tại trại giống, đầu tư phương tiện vận chuyển để mang sữa tươi về nhà máychế biến nhanh nhất có thể nhằm tạo ra sản phẩm chất lượng tốt và nhanh chóng hơnnữa, đáp ứng nhu cầu của người tiêu Định vị trong tâm trí người tiêu dùng một Vinamilk không chỉ làm ăn kinh doanh giỏimà còn là một doanh nghiệp hết lòng vì cộng đồng. Tích cực tham gia, xây dựng cácquỹ Hỗ trợ trẻ em nghèo với chương trình ly sữa cho trẻ em nghèo, Quỹsữa Vươn cao Việt Nam…Chương 6 – Chiến lược cấp kinh doanhCâu 1 Phân tích các yếu tố làm nền tảng cho các chiến lược cấp kinh doanh. Cho5 ví dụ thực tế về chiến lược cấp kinh doanh. Giải thích về các chiến lược này??Bốn yếu tố nền tảng cho sự chọn lựa chiến lược của công ty1. Nhu cầu khách hàng, hay cái gì cần phải được thỏa mãn Nhu cầu kháchhàng là khái niệm dùng để chỉ những mong muốn của khách hàng có thể được thỏamãn bởi những đặc tính của một sản phẩm hoặc dịch vụ nào nhà quản trị cấp cao đóng vai trò quan trọng trong việc cố gắng lắng nghe, nhậnthức và thấu hiểu nhu cầu của khách hàng. Khả năng nhận thức và thấu hiểu của cácnhà quản trị xuất phát từ việc lắng nghe và nghiên cứu khách hàng ảnh hưởng rất lớnđến các quyết định về sản phẩm, công nghệ, và kênh phân cầu khách hàng là những mong muốn, sự cần thiết hay khao khát mà có thể sẽđược thoả mãn bằng các đặc tính của sản phẩm hay dịch vụ. Ví dụ, sự khao khát củamột người về cái gì đó có vị ngọt có thể được thoả mãn bằng một hộp kemBen&Jerry’s, một thanh Snicker, hay một thìa đường. Sự khác biệt hóa sản phẩm làquá trình tạo một lợi thế bằng việc thiết kế sản phẩm – hàng hoá hay dịch vụ - để thoảmãn nhu cầu khách hàng. Tất cả các công ty phải tạo sự khác biệt cho các sản phẩmcủa họ sao cho có thể hấp dẫn được khách hàng và ít nhất là thoả mãn nhu cầu. Nhiềucông ty đã làm cho sản phẩm của họ sự khác biệt đáng kể so với các công ty khác vàsự khác biệt này giúp cho họ có được một ưu thế cạnh tranh sắc nét. Trên thực tế,cũng có nhiều công ty cung cấp cho khách hàng sản phẩm giá thấp chứ không phải làmột sự khác biệt lớn về sản phẩm. Còn các công ty khác lại cố tìm ra sự độc đáo nàođó cho sản phẩm của mình, vì thế họ cố gắng thoả mãn nhu cầu khách hàng theo cáchthức mà các sản phẩm khác không thể có được. Sự độc đáo có thể liên quan đến cácđặc tính vật lý của sản phẩm như chất lượng hay độ tin cậy, song cũng có thể là sự hấpdẫn nào đó với nhu cầu tâm lý của khách hàng, như uy tín địa vị. Do đó, một xe ô tôNhật bản có thể tạo ra khác biệt bởi danh tiếng về độ tin cậy, còn một chiếc Corvettehay một chiếc Porscher có thể khác biệt hóa bằng khả năng thoả mãn nhu cầu củakhách hàng về địa Các nhóm khách hàng và phân đoạn thị trườngChương 6 – Chiến lược cấp kinh doanhQuyết định rất căn bản ở mọi công ty liên quan đến chiến lược cấp đơn vị kinh doanh,đó là quyết định về thị trường mục tiêu để hướng sự phục vụ của mình vào đó. Để cóđược quyết định như vậy các công ty phải chia khách hàng thành từng nhóm dựa trêncác khác biệt về nhu cầu của họ. Quá trình đó được gọi là quá trình phân đoạn đoạn thị trường là cách thức mà công ty phân nhóm các khách hàng dựavào những sự khác biệt quan trọng về nhu cầu và sở thích của họ, để tìm ra một lợi thếcạnh quá trình phân đoạn thị trường các khách hàng có nhu cầu tương tự nhau đượcnhóm thành những nhóm riêng. Hầu hết, các đặc tính có thể phân biệt của tổ chức vàcon người sẽ được dùng vào trong quá trình phân dụ, General Motor gộp nhóm các khách hàng của nó theo lượng tiền mà họ muốnvà có thể dùng để mua ô tô, và với mỗi nhóm nó tạo ra những chiếc xe khác nhau,thành một phổ sản phẩm từ chiếc Metro GEO giá thấp đến Cadillac Seville giá chung, các công ty có thể sử dụng ba lựa chọn chiến lược hướng đến các phânđoạn thị nhất, chọn phục vụ cho các khách hàng bình thường, như thế không nhất thiếtphải nhận biết sự khác biệt nhu cầu giữa các hai, phục vụ đa đạng nghĩa là phân đoạn thị trường của nó thành các phân đoạnkhác nhau và phát triển những sản phẩm thích ứng với nhu cầu của mỗi phân đoạn. Vídụ, trong những năm gần đây Sony cung cấp 24 loại Ti vi màu 19 inch khác nhau, mỗiloại hướng đến một phân đoạn thị trường khác nhau. Thứ ba, phục vụ tập trung, nghĩalà công ty có thể chọn để nhận thức rằng thị trường bị phân đoạn nhưng chỉ tập trungvào phục vụ một phân đoạn, hay một khe hở như Mercedes Benz theo đuổi khe hở thịtrường xe ô tô xa sao mỗi công ty lại cần phải chọn ra những phức hợp sản phẩm/thị trường và tạora các sản phẩm phù hợp với phân đoạn thị trường hơn là tạo ra một sản phẩm chotoàn bộ thị trường? Câu trả lời là việc quyết định cung cấp nhiều sản phẩm cho nhiềuChương 6 – Chiến lược cấp kinh doanhkhe hở thị trường cho phép công ty thoả mãn nhu cầu khách hàng tốt hơn. Do vậy, nhucầu của khách hàng về sản phẩm của công ty tăng lên và sản sinh ra nhiều thu nhậphơn so với trường hợp công ty chỉ cung cấp một sản phẩm cho toàn bộ thị Khu vực địa lýCác khu vực địa lý khác nhau được quy định bởi những điều kiện về tự nhiên,kinh tế - xã hội, chính trị và văn hóa rất khác nhau. Công ty cần phải xác định phạm vihoạt động của mình về mặt địa lý để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối vớicác vùng địa lý khác hạn, một số công ty chỉ giới hạn hoạt động của mình ở một vùng địa lýnhất định công ty địa phương. Khách hàng muốn sử dụng sản phẩm của công ty cầnphải đến địa phương đó. Các công ty khác mở rộng phạm vi địa lý của mình trên cơ sởthành công về sản phẩm và dịch vụ của mình tại một địa phương nhất định. Công tycũng có thể sản xuất những sản phẩm tiêu chuẩn hóa và cung cấp trên phạm vi rộnglớn, phạm vi toàn Những năng lực cốt lõi của công ty, hay bằng cách nào có thể thỏa mãn nhucầu khách hàngNăng lực cốt lõi là những khả năng được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng nhằm đạt được lợi thế cạnh tranh mong muốn. Năng lực cốt lõi là nhữngkhả năng được sử dụng như là nguồn để tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệptrước các đối thủ cạnh tranh. Năng lực cốt lõi là những điểm mạnh đặc thù của mộtdoanh nghiệp cho phép sản xuất ra những sản phẩm có tính khác biệt hoặc có giáthành thấp hơn đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh và do đó tạo ra lợi thế cạnhtranh. Nói cách khác, năng lực cốt lõi làm cho một doanh nghiệp khác biệt so vớinhững doanh nghiệp còn số công ty chú ý xây dựng thế mạnh về quy mô sản xuất, dựa vào đườngcông kinh nghiệm để sản xuất sản phẩm với chi phí thấp nhất. Một số công ty khác cóthể tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu, xây dựng thế mạnh về công nghệ nhằm thỏamãn nhu cầu của khách hàng bằng các sản phẩm độc đáo về thiết kế và vượt trội vềChương 6 – Chiến lược cấp kinh doanhchất lượng. Một số khác nữa tập trung vào lợi thế tiếp thị và bán hàng, cung cấp dịchvụ và hậu mãi với chất lượng tốt nhất. Vấn đề đặt ra là việc công ty tổ chức và kết hợpnăng lực cốt lõi như thế nào để đạt được lợi thế cạnh Ví dụ thực tế về chiến lược cấp kinh doanh.1- Toyota có những năng lực cốt lõi trong việc phát triển và vận hành nhữngquy trình sản xuất với những những phương pháp quản lý tiên tiến như hệ thống quảntrị vật tư Just in Time JIT, các đội tự quản… Những năng lực này được gộp chunglại được biết đến như là Hệ thống sản xuất tinh gọn của Toyota, đã giúp hãng có đượchiệu suất và chất lượng vượt trội làm cơ sở để xây dựng lợi thế cạnh tranh của hãngtrong ngành công nghiệp ô ty đã tập trung vào việc loại bỏ thời gian và nguyên liệu hoang phí từ mỗibước của quy trình sản xuất từ nguyên liệu thô đến thành phẩm.Kết quả là một quy trình nhanh và linh hoạt cung cấp cho khách hàng những gìhọ muốn khi họ cần, với chất lượng cao nhất và giá thành hợp lý nhất..Năng lực cốt lõi giúp Toyota theo đuổi chiến lược khác biệt hóa sản phẩm. vàgần đây hãng này lại tạo nên sự khác biệt với mô hình xe Prius sử dụng động cơhybrid, dòng xe Lexus thực sự trở thành “chiếc xe được ca ngợi”, Lexus vẫn tập trungvào Chất lượng, nhưng là chiến lươc Chất lượng hoàn hảo với quy trình nghiêm ngặtđể bất kỳ khách hàng nào cũng được trải nghiệm một sản phẩm vượt mức mong đợi.2 Nhu cầu khách hàng, chẳng hạn trường hợp của ngành hoá chất và xi măngkhối lượng lớn. Các ngành này tạo ra ít cơ hội để giành được lợi thế cạnh tranh thôngqua việc khác biệt hóa về sản phẩm và phân đoạn thị trường, bởi vì khó có thể phục vụnhu cầu của các khách hàng và các nhóm khách hàng theo những cách thức khácnhau. Trong trường hợp đó, giá lại là tiêu chuẩn chính cho khách hàng đánh giá sảnphẩm, và lợi thế cạnh tranh liên quan với mỗi công ty là hiệu quả vượt trội và có thểcung cấp sản phẩm với giá thấp nhất.3 Công ty 6 – Chiến lược cấp kinh doanhVới năng lực nghiên cứu, sáng tạo vượt trội. Apple đã theo đuổi chiến lượckhác biệt hóa sản phẩm. Các sản phẩm của apple có những tính năng hấp dẫn, độc đáocũng như thiết kế, mẫu mã tinh xảo, khác biệt trên thị trường.4 Công ty Samsung – Tạo sự khác biệtVới năng lực cốt lõi đó là dây chuyền sản xuất khép kín, hiện đại, tiên phongtrong việc nghiên cứu công nghệ, Samsung cho ra đời các sản phẩm nhanh chóng, giáthành phù hợp với từng phân khúc thị trường khác nhau, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu củatừng khách hàng mục điện thoại smartphone của Samsung được phân chia thành nhiều phânkhúc thị trường khác nhau, với dây chuyền hoàn toàn khép kín, hiện đại, Samsung chora đời những chiếc điện thoại thông minh một cách nhanh chóng, giá cả hợp giá trị cốt lõi và dựa trên nền tảng nhu cầu của các nhóm khách hàngkhác nhau đưa đến chiến lược của Samsung trong việc sản xuất smartphone đó làchiến lược khác biệt hóa sản phẩm.5 Chi phí thấpXi măng vốn là một sản phẩm rất thông thường, không có gì đặc biệt. Tuynhiên, công tyCemex tại Mexico - nhà cung cấp lớn thứ ba thế giới - đã phát triển khảnăng giao hàng nhanhchóng và tin cậy khiến sản phẩm của họ trở nên khác biệt rõràng so với các sản phẩm của nhiềuđối thủ cạnh tranh. Cemex đã có được quyền lựccông nghiệp mạnh mẽ trong nhiều thị trường vìhọ đã chấp nhận chiến lược sản xuất vàchiến lược hậu cần công nghệ cao nhằm giao hàng đúnghẹn đến 98% thời gian, so với34% của hầu hết các đối thủ cạnh tranh. Trong lĩnh vực xây dựng,vốn luôn hoạt độngtheo quy trình chặt chẽ, việc giao hàng đúng hẹn được đánh giá rất cao, đặc biệt là khiviệc giao hàng trễ đồng nghĩa với việc công nhân không có việc làm nhưng vẫnphảitrả lương. Trong trường hợp này, uy tín cao đã tạo nên sự khác biệt hiệu quả chomột sản phẩm bình thường. Bạn có thể đạt được điều tương tự bằng cách cung cấp chokhách hàng dịch vụ hỗ trợ hoàn hảo.6 Chi phí thấpChương 6 – Chiến lược cấp kinh doanhVietJet Air đã trở thành một hãng hàng không tư nhân duy nhất tại Việt Namchiếm tới 30% thị phần, Doanh thu của VietJet đã tăng gấp ba lần trong năm 2015, tỷ đồng 488 triệu USD, trong khi lãi ròng cũng tăng lên gần tỷ đồngnhờ vào việc tự tạo cho mình sự khác biệt bằng chiến lược kinh doanh đặc biệt bán végiá thấp, khởi hành thường xuyên, phục vụ chu đáo và cung cấp dịch vụ làm hài lòngkhách hàng.7 Tạo sự khác biệtCách thức kinh doanh theo kiểu bán đấu giá trực tuyến đã tạo ra một sự khácbiệt lớn cho eBay. Mụcđích của eBay là phục vụ quảng cáo rao vặt, kinh doanh trênmạng, và mở các phiên đấu giá chính thức, nhưng với cách thức đơn giản, hiệu quả vàphổ biến. Sàn bán đấu giá trực tuyến này đã làm eBay trở nên khác biệt so với các đốithủ cạnh tranh truyền thống.8 Chi phí thấpWalmart là ví dụ về việc tạo dựng lợi thế chí phí thấp trong ngành bán lẻ. Sảnphẩm của Walmart hoàn toàn giống với đối thủ cạnh tranh. Người tiêu dùng ưa thíchđến Wal-Mart thay vì những địa điểm khác vì họ tin rằng sẽ mua được những sảnphẩm với giá rẻ lược chi phí thấp của Wal-mart đạt được hiệu quả nhờ quản lý hiệu quảchuỗi cung của nó, cụ thể+Walmart chỉ mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất, không chấp nhận trung gian.+Walmart sẽ mua hàng theo chính sách “factory gate pricing” nghĩa là walmartsẽ vận chuyển hàng từ cửa nhà máy.+Walmart rất chịu khó giành thời gian làm việc với nhà cung cấp và dĩ nhiênchỉ để hiệu quả cấu trúc chi phí của họ.9 Chiến lược tập trungTheo truyền thồng, các loại dầu gội đầu đều hướng vào một đối tượng, đó làphụ nữ. Tuy nhiên, một điều khá bất ngờ, người tiêu dùng lại không hề phân biệt đó làChương 6 – Chiến lược cấp kinh doanhsản phẩm dầu gội đầu dành cho nữ, do đó, cả nam giới, cũng thường sử dụng các loạidầu gội đầu này. Họ còn không để tâm rằng mình nên gội dầu gội đầu nào dành choriêng bấy giờ, trên thị trường dầu gội nam, chỉ có Romano của Unza là độcchiếm. ICP Công ty cổ phần hàng gia dụng quốc tế - International ConsumerProducts Corporation phát hiện ra phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ này. X-Men rađời với hai thông điệp. Thông điệp thứ nhất “nếu thương chồng, hãy để anh ấy dùngdầu gội riêng” quả thực đã đánh đúng tim đen “các chị, các cô”. Thông điệp thứ hai “Nếu là nam nhi, hãy dùng dầu gội đầu riêng” cùng với slogan Đàn ông đích thực, ICPmuốn đánh vào lòng tự trọng của nam giới. Nó giúp cho người đàn ông ngày càng ýthức được rằng mình cần phải dùng loại dầu gội đầu động này hình thành một cách tự nhiên trong ý thức của nam giới, và namgiới ngày càng chủ động hơn trong việc mua sắm sản phẩm dầu gội dành cho riêngmình, nhất là đối với các bạn nam tuổi teen, những người luôn muốn khẳng định cái“đàn ông đích thực” ở mình. Với ngân sách dành cho tiếp thị chỉ USD trongnăm 2006, nhưng X-Men chiếm được 7% thợ trở nên sôi động với sự xuất hiện của nhiều đối thủcạnh tranh cũng tham gia sản xuất loại nước giải khát này. Hiện nay. đại dương xanhdo Tân Hiệp Phát khai thác ban đầu đã dần chuyển thành đại dương đỏ, tuy nhiênthành công với vai trò là người đầu tiên khai thác đại dương xanh, hiện nay Tân HiệpPhát đã có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường nước giải khát Việt Nam2Công ty VinaSoy khởi đầu là nhà máy sữa Trường Xuân, ra đời năm 1997,sản xuất và kinh doanh nhiều sản phẩm sữa các loại. Trước một thị trường sữa với cácnhà sản xuất lớn như Vinamilk, Dutch Lady…năm 2003, công ty đã chuyển sangchuyên sản xuất, cung ứng sữa đậu nành và đã trở thành doanh nghiệp duy nhất vàđầu tiên tại Việt Nam chuyên về sữa đậu nành. Khác với các đối thủ cạnh tranh từnglàm ra các sản phẩm sữa đậu nành pha hương vị, Vinasoy chỉ tập trung làm sữa đậunành tự nhiên hoặc nếu có pha thêm hương vị thì vẫn dùng hương vị ngũ cốc truyềnthống mà sữa đậu nành mè đen. Năm 2005, công ty đã đổi tên thành Công Ty Sữa ĐậuNành Việt Nam và sử dụng tên thương hiệu VinaSoy, cung cấp cho khách hàng sảnphẩm chất lượng từ đậu nành, tốt cho sức khoẻ. Tốc độ tăng trưởng bình quân từ năm2003 đến nay là 161%/năm, năm 2011 chiếm 73% thị phần, năm 2012 chiếm 75% thịphần sữa đậu nành đóng gói của Việt Nam . Vinasoy chỉ tậptrung vào 2 dòng sản phẩm chính là Fami và Vinasoy. Fami được định hướng là sảnChương 6 – Chiến lược cấp kinh doanhphẩm dành cho gia đình, còn Vinasoy là sản phẩm dành cho phụ nữ với các tố chấtgiúp cho da đẹp mịn màng hơn, giữ vóc dáng và ngăn ngừa lão hóa. Sau 10 năm kinhdoanh sản phẩm đặc trưng sữa đậu nành, Vinasoy đã tạo dựng cho mình vị thế cạnhtranh mạnh trên thị trường Việt Nam. Đại dương xanh của Vinasoy khám phá năm2003 đến thời điểm hiện nay cũng đã chuyển thành đại dương đỏ với nhiều đối thủcạnh tranh hơn, tuy nhiên là người khám phá và đi đầu trong đại dương xanh -thịtrường sữa đậu nành lúc ban đầu, với những bước đi phù hợp Vinasoy vẫn là công tyđứng đầu trên thị trường này.3Trong lĩnh vực hoá mỹ phẩm, một công ty Việt Nam cũng đã có thành côngrất lớn khi lựa chọn thực hiện chiến lược đại dương xanh là Công ty cổ phần hàng giadụng quốc tế International Consumer Products Corporation- ICP. Thời điểm nhữngnăm 2000, khi nói đến thị trường dầu gội của Việt Nam, người ta luôn nói tới thịtrường dầu gội dành cho nữ. Khi ấy tất cả người tiêu dùng nam giới Việt Nam đềukhông chú trọng và chưa có thói quen sử dụng một loại dầu đội riêng dành cho namgiới. Vào thời điểm cuối năm 2003, trên thị trường dầu gội của Việt Nam có hai côngty lớn chiếm thị phần chủ yếu là Unilever và Procter & Gamble P&G với các sảnphẩm chủ đạo là Sunsilk, Clear, Dove, Lifebuoy của Unilever và Pantene, Head &Shoulders của P&G. Ngoài ra, thị trường dầu gội cũng có mặt một số nhãn hiệu dầugội đầu khác như Double Rich, Enchanteur, Palmolive…Điểm đặc trưng của thịtrường lúc đó là được chiếm giữ bởi các công ty có vốn đầu tư nước ngoài và các sảnphẩm dầu gội đều hướng vào khách hàng nữ giới. Các công ty trong ngành tập trungcác nguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường dầu gội nữ giới- đạidương đỏ. Trong khi đó thị trường dầu gội vẫn còn một nhóm khách hàng không nhỏlà nam giới chưa được các công ty này đặt trọng tâm. Thời điểm này, ICP là một côngty của Việt Nam mới thành lập và hoạt động trong lĩnh vực hoá ãy phẩm. ICP lúc đómới chỉ có hai sản phẩm là nước rửa rau quả Velgy và sản phẩm vệ sinh nhà củaOcleen, chưa có nhãn hiệu dầu gội nào. Nếu tham gia cạnh tranh trong thị trường dầugội của nữ giới thì một công ty nhỏ chưa có kinh nghiệm trong ngành chắc chắn khócó thể thành công. Tuy nhiên, ICP đã tìm ra một khoảng thị trường mới để hoạt độngtránh đối đầu với các đối thủ cạnh tranh hiện tại đó là phân khúc dầu gội dành riêngcho nam giới, đây thực sự là đại dương xanh cho ICP trong thời điểm những nămChương 6 – Chiến lược cấp kinh doanh2004-2005. Sản phẩm dầu gội X - men sản phẩm dầu gội dành riêng cho nam đã rađời và ICP đã rất thành công. Thời điểm ICP đưa ra sản phẩm X-Men thì trên thịtrường cũng đã có sản phẩm của công ty Unza dành cho nam giới là dầu gội nhiên, công ty này đã không tập trung phát triển sản phẩm này mà chỉ coi đó làsản phẩm phụ bên cạnh sản phẩm chính là Enchanteur dành cho nữ giới. Có thể nóiUnza đã nhìn thấy đại dương xanh nhưng lại bỏ qua không khai thác nó. ICP đã tìm ravà khai thác thành công mảng thị trường này. Với việc đưa ra sản phẩm có mùi vị đặctrưng cho nam giới, sử dụng chiến lược marketing phù hợp cùng với slogan “Đàn ôngđích thực” ICP đã khơi dậy nhu cầu sử dụng dầu gội đầu riêng, làm cho nam giới ngàycàng chủ động hơn trong việc mua sắm sản phẩm dầu gội dành cho riêng mình. Mặcdù là một công ty mới tham gia thị trương dầu gội đầu nhưng ICP đã có thể vừa giữđược mức giá không quá cao vừa tạo sự khác biệt trong sản phẩm khi bắt đầu xâmnhập thị trường và ngày càng củng cố vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường. Nhưvậy bằng chiến lược đại dương xanh với sản phẩm X-Men, ICP đã trở thành người đầutiên tiến vào một thị trường mới bằng sự khai phá tạo ra giá trị mới cho khách hàngchứ không tập trung khai thác, mở rộng những hướng kinh doanh hiện tại như cáccông ty khác trong ngành.5Trong lĩnh vực chế biến thực phẩm, Công ty TNHH Hồng Lam cũng là mộtdoanh nghiệp đã thực hiện thành công chiến lược đại dương xanh. Sản phẩm mứt, ômai là các sản phẩm thủ công truyền thống lâu đời của Việt Nam. Tuy nhiên, từ lâuđời nay các sản phẩm này mới chỉ được tiêu thụ ở qui mô nhỏ, người tiêu dùng ưathích sản phẩm này thường tự mua sản phẩm, việc biếu tặng sản phẩm thường ở phạmvi trong gia đình hoặc bạn bè thân thiết. Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập kinh tếquốc tế và khi đời sống của người dân Việt Nam đã tăng lên, xuất hiện nhu cầu mới vềviệc sử dụng các sản phẩm ô mai như một món quà để biếu tặng. Ômai là một mónquà mà trên 80% khách hàng tiêu dùng là giới nữ và đa phần trong đó là nhóm tiêudùng có thu nhập trung bình khá trở lên như giới văn phòng, khách du lịch hay cácViệt kiều và người Việt xa xứ. Các sản phẩm truyền thống do các hộ gia đình sản xuấtgia truyền chưa đáp ứng được nhu cầu mới này về mẫu mã, số lượng cũng như chấtlượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong bối cảnh đó, năm 2000 công ty Công tyTNHH Hồng Lam đã cung cấp gói giải pháp tinh hoa quà Việt với ô mai là sản phẩmChương 6 – Chiến lược cấp kinh doanhchủ đạo. Đây là sản phẩm cổ truyền, được sản xuất bằng thiết bị tiên tiến - công nghệsản xuất hiện đại, đảm bảo sản phẩm chứa đựng nét đặc trưng của món quà dân giantruyền thống, đồng thời đảm bảo tính tiện lợi, thẩm mỹ như một món quà tặng có thểđến với mọi người tiêu dùng trong và ngoài nước, trở thành cầu nối tình cảm của mọingười dân Việt bởi những yếu tố cổ truyền được bảo tồn, sự chu đáo và tính thân thiệnbền vững phù hợp với xu thế của thời đại. Nhìn thấy đại dương xanh về thị trường sảnphẩm quà tặng truyền thống theo phong cách hiện đại, bằng các giải pháp công nghệvà marketing phù hợp, Công ty Hồng Lam đã khai thác và có chỗ đứng thành côngtrên mảng thị trường này. Hiện nay, Hồng Lam vẫn đang là người dẫn đầu trên đạidương xanh mà doanh nghiệp đã khám thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam nói trên, có thể thấyđã có doanh nghiệp đạt được một số thành công nhất định khi theo đuổi chiến lược đạidương xanh. Điều đó chứng tỏ phần nào tính khả thi của chiến lược trong việc triểnkhai hoạt động kinh doanh ở môi trường kinh doanh Việt Nam hiện nay. Các doanhnghiêp đã sử dụng chiến lược đại dương xanh thuộc các lĩnh vực khác nhau với quimô cũng rất khác nhau, điều này cho thấy các doanh nghiệp dù ở lĩnh vực nào cũng cóthể nghiên cứu để áp dụng cho doanh nghiệp 6 – Chiến lược cấp kinh doanhCâu 3Các chiến lược cơ bản ở cấp kinh doanh, ưu nhược điểm??1. Chiến lược chi phí thấp nhấtMục tiêu của công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp là vượt trội đối thủ cạnhtranh bằng cách tạo ra sản phẩm, dịch vụ với chi phí thấp mục tiêu là chi phí thấp, công ty không tập trung vào khác biệt hóa sảnphẩm mà dừng lại ở mức độ thấp, chấp nhận được ở mức chi phí thấp. Công ty cũngkhông đi tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu, đưa ra các tính năng sản phẩm mới màthường chờ cho đến khi khách hàng thực sự mong muốn. Cùng với mục tiêu chi phíthấp, công ty thường không phân nhóm khách hàng mà chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu chokhách hàng trung với công ty theo đuổi chiến lược chi phí thấp nhất thì việc xây dựng vàphát triển bộ phận sản xuất và quản lý vật tư, nguyên liệu là quan trọng nhất, cùng vớicác bộ phận khác hình thành năng lực cốt lõi của công ty, đảm bảo những lợi thế chiphí bền vững. Một doanh nghiệp khi theo đuổi chiến lược chi phí thấp cần phải thốngnhất trong mọi quyết định được đưa ra. Duy trì lợi thế cạnh tranh về giá đồng nghĩavới việc hiểu rõ các loại chi phí để tính toán được điểm tối ưu nhờ tiết kiệm về quymô sản lượng economies of scale, tiết kiệm nhờ kinh nghiệm experience curve, cóchính sách dãy sản phẩm giới hạn, chi phí chung thấp, có quy trình vận hành hiệu quảvà quản trị vốn hoạt động hiệu 6 – Chiến lược cấp kinh doanhNgoài ra, đối với một số hoạt động mà công ty không có điểm mạnh về chi phí,công ty có thể thuê ngoài với mức chi phí thấp hơn để tiết kiệm. Để theo đuổi Chiếnlược dẫn đầu về chi phí, doanh nghiệp cần phải xây dựng được cấu trúc bộ máy năngđộng với điều kiện làm việc ở quy mô đạt hiệu suất cao, theo đuổi mạnh mẽ việc tậndụng yếu tố kinh nghiệm, quản lý chặt chẽ về chi phí và chi phí chung, và giảm thiểuchi phí ở những lĩnh vực như nghiên cứu phát triển, dịch vụ, bán hàng, quảng điểm- Do chi phí thấp, công ty có thể bán sản phẩm với giá thấp hơn đối thủ cạnhtranh mà vẫn giữ nguyên mức lợi nhuận, nếu đối thủ cạnh tranh bán sản phẩm ở cùngmức giá thì rõ ràng công ty có chi phí thấp hơn sẽ đạt được mức lợi nhuận cao Nếu xảy ra chiến tranh giá cả và các công ty cạnh tranh chủ yếu ở khía cạnhgiá cả khi ngành kinh doanh đi vào giai đoạn trưởng thành, công ty có chi phí thấphơn sẽ chịu đựng với sự cạnh tranh tốt hơn- Công ty dễ dàng chịu đựng được khi có sức ép tăng giá của các nhà cung cấphoặc sản phẩm bị giảm giá do công ty ở vị thế yếu trong quan hệ với người cung cấphoặc với người Nếu xuất hiện sản phẩm thay thế, công ty có thể giảm giá sản phẩm để cạnhtranh và vẫn giữ nguyên thị Ưu thế về chi phí sẽ là rào cản gia nhập ngành, làm giảm bớt mối đe dọa từcác đối thủ cạnh tranh tiềm điểm- Việc thay đổi công nghệ có thể làm vô hiệu hóa các khoản đầu tư hay cáckinh nghiệm trong quá khứ. Vd các đối thủ cạnh tranh sử dụng công nghệ mới vàchiếm được lợi thế cạnh tranh bằng việc sản xuất sản phẩm với giá thành rẻ Các doanh nghiệp mới gia nhập ngành hoặc những đối thủ theo sau có thể bắtchước các phương pháp sản xuất của công ty hoặc cải tiến tổ chức lao động để cóđược chi phí thấp hơn. Khi đó công ty bị mất ưu thế cạnh tranh và bị “đánh” bằngchính vũ khí của Do quá tập trung vào mục tiêu chi phí thấp, công ty không theo kịp khác biệthóa và không đáp ứng được sự thay đổi về thị hiếu của khách hàng. Vấn đề đặt ra làgiảm chi phí đến mức thấp nhất nhưng vẫn phải khác biệt hóa sản phẩm ở mức độ
Download Free DOCDownload Free PDFPhương phap Thảo Luận NhomPhương phap Thảo Luận NhomPhương phap Thảo Luận NhomPhương phap Thảo Luận NhomThang Tran
Tìm Ra Số LượNg Thiên ThầN CủA BạN Tên Nhiều khi người ta cần bắt đầu thảo luận nhóm. Giáo viên đứng lớp, người sử dụng lao động và cố vấn cá nhân hoặc trại chỉ là một vài trong số những cá nhân cần chủ đề để thảo luận nhóm. Trong bài viết này, chúng ta bắt đầu bằng cách xem xét thảo luận nhóm tập trung - nó là gì và cách tiến hành thảo luận nhóm. Sau đó, chúng tôi cung cấp cho bạn các câu hỏi và hoạt động để giúp bạn tiến hành các cuộc thảo luận nhóm thành công. Cuối cùng, chúng tôi cung cấp một số hướng dẫn để tạo câu hỏi cho các cuộc thảo luận nhóm thành công. Mục lục1 Thảo luận Nhóm Tập Khi nào sử dụng thảo luận nhóm tập Chiều dài của Thảo luận Nhóm Tập trung2 Chuẩn bị cho một cuộc Thảo luận Nhóm Tập Chọn người tham gia cho cuộc thảo luận nhóm tập Chọn một địa điểm cho cuộc thảo luận nhóm tập Thu thập tài liệu cần thiết cho nhóm thảo luận tập trung của Chọn người hướng dẫn và chuẩn bị kịch bản3 Tiến hành Thảo luận Nhóm Trọng Mở phiên thảo luận nhóm tập Giới thiệu Chủ đề và Hoạt động Thảo luận Nhóm Trọng tâm ràng buộc Kết thúc phiên thảo luận trọng tâm4 Hoạt động Thảo luận Các hoạt động thảo luận để tiến hành một nhóm thảo luận toàn Nghiên cứu điển Trạm quay Hội Trượt Thảo Các hoạt động thảo luận bao gồm trong thảo luận Phỏng vấn ba Đối thoại đã Các đầu được đánh số cùng Tuyên bố về sự Vòng tròn tiếng Động Viết miễn phí / Giấy phút / Câu hỏi trong ngày5 Chọn câu hỏi thảo luận Chuẩn bị các câu hỏi cho một cuộc thảo luận nhóm tập trung6 Kết Bài viết liên quan Thảo luận nhóm tập trungThảo luận nhóm tập trung giúp những người có cùng hoàn cảnh hoặc kinh nghiệm thảo luận về một chủ đề cụ thể. Được hướng dẫn bởi người kiểm duyệt, các nhóm người tham gia có được cái nhìn sâu sắc về các vấn đề và chủ đề. Mỗi người tham gia nhóm chia sẻ khi được gợi ý bởi một tập hợp các câu hỏi do người điều hành hoặc điều hành viên đặt ra. Khi họ đồng ý và không đồng ý, thông tin chi tiết được cung cấp về Cách nhóm suy nghĩ về một vấn đềMột loạt các ý tưởng và ý kiếnSự không nhất quán và các biến thể của thực tiễn, kinh nghiệm và niềm tinKhi nào sử dụng thảo luận nhóm tập trungMặc dù có nhiều lợi ích khi sử dụng thảo luận nhóm tập trung, điều quan trọng là phải xác định khi nào làm như vậy là có lợi cho các nhiệm vụ mà một người mong muốn hoàn thành. Thông tin sau đây sẽ giúp bạn xác định xem thảo luận nhóm tập trung có phải là phương pháp tốt nhất để đạt được mục đích của bạn hay không. Thảo luận nhóm tập trung hoạt động tốt để Xây dựng sự đồng thuận giữa các nhân viên vì nó cung cấp một nơi để đặt câu hỏi và câu trả lờiTạo sự ủng hộ cho một quyết định hoặc một kết quả bằng cách cho phép những người tham gia hoạt động như một phần của giải phápTiết lộ các vấn đề và vấn đề mà một công ty gặp phảiThu hút cái nhìn sâu sắc về các ý kiến khác nhau giữa các bên khác nhau tham gia vào quá trình thay đổi, do đó giúp quá trình được quản lý suôn sẻ hơnKhám phá ý nghĩa của các kết quả khảo sát không thể giải thích bằng thống kêKhám phá phạm vi ý kiến / quan điểm về chủ đề quan tâmChuẩn bị cho việc thiết kế bảng câu hỏiKhám phá những giả định và thái độ của mọi người khi họ chọn sản phẩm hoặc dịch vụ Thảo luận Nhóm Trọng tâm có hiệu quả khi Bạn cần hiểu một vấn đề ở mức độ sâu hơn mà bạn có thể tiếp cận bằng khảo muốn bổ sung ý nghĩa và sự hiểu biết cho kiến thức hiện có - tìm hiểu 'lý do' và 'cách thức' của một chủ minh rằng sở thích đã nêu của người tham gia giống với sở thích thực tế của lượng của Thảo luận Nhóm Tập trungSáu mươi phút được đề xuất cho thảo luận nhóm tập trung của bạn để khám phá đầy đủ chủ đề thảo luận của bạn. Tuy nhiên, cuộc thảo luận nhóm tập trung không được kéo dài quá 90 phút vì người tham gia mất hứng thú và cuộc thảo luận sẽ trở nên vô hiệu nếu phiên họp kéo dài bị cho một cuộc thảo luận nhóm tập trungChọn người tham gia cho cuộc thảo luận nhóm tập trungThảo luận Nhóm Tập trung thường bao gồm hai đến tám người. Nếu bạn cho rằng một số người tham gia có thể không xuất hiện, hãy mời thêm một hoặc hai người tham gia. Chỉ cần chắc chắn rằng nhóm của bạn không trở nên quá lớn. Nếu người tham gia phải bỏ qua công việc để tham gia vào cuộc thảo luận nhóm tập trung, hãy cân nhắc việc trả phí tham tiêu của bạn nên là tạo ra sự đồng nhất cho cuộc thảo luận nhóm tập trung của bạn, để những người tham gia cảm thấy thoải mái khi bày tỏ ý kiến của họ. Để làm như vậy, hãy cân nhắc những điều sau khi chọn người tham gia Giới tính. Chủ đề thảo luận có áp dụng cho nam giới, phụ nữ hay một nhóm hỗn hợp không?Tuổi tác. Chủ đề có dành riêng cho lứa tuổi, tức là thanh thiếu niên, người về hưu, không?Hệ thống cấp bậc. Chủ đề thảo luận có thoải mái đối với những người ở các vị trí phân cấp khác nhau, tức là chủ nhân và nhân viên không?Nhóm của bạn hoạt động tốt nhất với những người tham gia có một số điểm chung, tức là giống nhau về độ tuổi, việc làm, trình độ học vấn, Ngoài ra, những người thoải mái trao đổi ý kiến của họ nhưng không hiểu rõ về nhau sẽ làm tăng giá trị cho cuộc thảo luận nhóm tập trung. Các tiêu chí nhất định nên được đặt ra liên quan cụ thể đến chủ đề và được sử dụng để sàng lọc những người tham gia tiềm một vị trí cho cuộc thảo luận nhóm tập trungChọn một vị trí thuận tiện cho những người tham gia của bạn với đủ ánh sáng và thông gió. Đảm bảo chỗ ngồi thoải mái. Đảm bảo tất cả những người tham gia biết thời gian và địa điểm của cuộc thảo luận nhóm tập trung của định xem bạn có cần thu thập dữ liệu nhân khẩu học từ những người tham gia tức là tuổi, giới tính, hay không. Tạo một biểu mẫu ngắn từ hai đến ba phút để người tham gia hoàn thành trước khi thảo luận nhóm tập thập tài liệu cần thiết cho nhóm thảo luận tập trung của bạnChuẩn bị đầy đủ giúp đảm bảo một phiên thảo luận tập trung thành công. Bạn có thể không cần mọi thứ được chỉ định trong danh sách sau, vì các yêu cầu phần nào phụ thuộc vào mục tiêu và nội dung phiên của bạn. Tuy nhiên, chúng tôi đề xuất những điều sau Danh sách những người tham giaThẻ tênĐiểm đánh dấuBiểu đồ lật hoặc giấy vẽNotepads / giấy và bút / bút chìKịch bản nhóm tập trung với các câu hỏi dành cho người điều hànhXem hoặc đồng hồ để chấm côngThiết bị ghi âm thanh và / hoặc videoGiải khát tùy chọnChọn người hướng dẫn và chuẩn bị kịch bảnKịch bản của điều hành viên thực sự là một bản phác thảo các chủ đề sẽ được đề cập. Ngoài ra, kịch bản có các câu hỏi cần đề cập và các hoạt động sẽ được sử dụng. Hướng dẫn người kiểm duyệt này nên có thời gian cho mỗi phần, với toàn bộ phiên kéo dài không quá 90 phút. Vai trò của Người hướng dẫn Người điều hành có một vai trò quan trọng trong việc tạo ra một cuộc thảo luận nhóm tập trung thành công. Mục tiêu của thông hoạt viên là tạo ra lượng thảo luận và ý kiến tối đa trong một khoảng thời gian nhất định. Để làm như vậy, thông hoạt viên nên Đảm bảo sự tham gia đồng thận từ các câu hỏi những câu hỏi rộng để gợi ra câu trả lời và tạo ra cuộc thảo luận giữa những người tham trì thái độ và vẻ ngoài trung kết phiên họp, phản ánh ý kiến của học viên một cách công bằng và đồng bị một báo cáo chi tiết sau khi phiên họp kết thúc với các quan sát trong phiên họp được ghi chú và đưa hành Thảo luận Nhóm Trọng tâmSau khi bạn đã chọn người tham gia, chọn thời gian và địa điểm và thu thập tài liệu cho cuộc thảo luận nhóm tập trung của mình, đã đến lúc thực sự tổ chức cuộc thảo luận nhóm tập trung. Định dạng sau được đề xuấtMở phiên thảo luận nhóm tập trungNgười điều hành gọi nhóm để đặt hàng và chào đón những người tham gia. Sau khi giới thiệu cá nhân ngắn gọn, điều hành viên giải thích các quy tắc cơ bản của thảo luận nhóm nhỏMỗi lần chỉ có một người nói, mọi người đều có cơ hội tham ai có thể chi phối cuộc trò sẽ được ghi băng video hoặc âm xét của mọi người sẽ được tôn theo, điều hành viên trình bày ngắn gọn mục đích của cuộc họp, chương trình làm việc, chủ đề chung và các vấn đề cụ thể cần giải quyết hoặc các câu hỏi cần được trả lời. Mỗi người tham gia giới thiệu mình với nhóm. Giới thiệu Chủ đề và Hoạt động Thảo luận Nhóm Trọng tâm ràng buộcPhiên của bạn có thể bao gồm các câu hỏi và câu trả lời được chọn trước, một hoạt động dài, một số hoạt động ngắn hoặc kết hợp các định dạng thảo luận áp dụng. Lựa chọn nội dung và phương pháp trình bày của bạn phụ thuộc vào chủ đề, người điều hành và mục tiêu của phiên họp. Tuy nhiên, bạn chọn tiến hành phiên, những điều sau sẽ áp dụngCho phép người tham gia có đủ thời gian để trả lời, tương tác và giao cho phiên diễn ra trôi nhận xét trên bảng trắng hoặc bảng cấp một cách để mọi người ghi chú nếu họ muốn làm như thúc phiên thảo luận trọng tâmCảm ơn các học viên vào cuối buổi. Kiểm tra ghi chú của bạn và thêm bất kỳ thông tin thích hợp bổ sung nào. Cảm ơn người trả lời đã tham gia và mở chúng ra. Nếu có thể, hãy tổ chức một buổi phỏng vấn với bất kỳ quan sát viên nào và đưa những suy nghĩ và nhận thức của họ vào báo cáo cuối động thảo luận nhómHoạt động thảo luận, còn được gọi là các định dạng, giúp hướng dẫn người tham gia thảo luận nhóm. Danh sách toàn diện của chúng tôi giúp người tham gia thu thập thông tin, giải quyết vấn đề và chia sẻ ý tưởng và kiến thức của họ. Một số hoạt động sau đây cần có sự chuẩn bị trước khi thảo luận nhóm. Chúng tôi đã liệt kê những người đầu tiên. Sử dụng một hoặc nhiều cách sau để nâng cao trải nghiệm thảo luận hoạt động cần chuẩn bị trước khi thảo luận nhómMột số hoạt động đòi hỏi người điều hành phải làm việc trước hoặc chuẩn bị để đảm bảo người tham gia thảo luận nhóm hiệu quả. Các hoạt động sau đây yêu cầu một số kiểu lập kế hoạch trước. Phỏng vấn Đóng vai Những người tham gia đóng vai tác giả, nhân vật lịch sử hoặc các cá nhân quan trọng khác và tương tác với những người khác từ góc độ của nhân vật này. Thông hoạt viên nên chia nhỏ việc đóng vai thành các nhiệm vụ cụ thể, để đóng góp của người tham gia vẫn được sắp xếp và tài liệu mong muốn được bao phủ. Phân công công việc chuẩn bị trước khi thảo luận nhóm diễn ra để duy trì sự quan tâm của người tham gia. Ghép hình Bài tập học tập tích cực hợp tác này có thể được sử dụng như một hoạt động nhóm hoặc cá nhân. Được sử dụng để phân tích một chủ đề, trả lời một câu hỏi hoặc giải quyết một vấn đề, mỗi nhóm hoặc cá nhân nhận được một phần khác nhau của chủ đề đang được xem xét, trở thành chuyên gia và sau đó chia sẻ với cả nhóm. Jigsaw hiệu quả choKhám phá các vấn đề hoặc chủ đềThu hút tất cả những người tham giaHọc tập hợp tácTrình diễn tương tácĐối với hoạt động này, những người tham gia chứng minh việc áp dụng một khái niệm, một kỹ năng hoặc thực hiện một quy trình. Lập kế hoạch trước là cần thiết để những người tham gia tích cực tham gia vào hoạt động này. Để tiến hành hoạt động nàyNgười điều hành Giới thiệu mục tiêu và mô tả phần trình người tham gia sử dụng hoạt động Suy nghĩ, Ghép nối, Chia sẻ để đưa ra dự đoán về kết quả của cuộc biểu điều hành tiến hành trình người tham gia phân tích và thảo luận kết quả theo cặp, nhóm nhỏ hoặc cả lớp bằng cách sử dụng các dự đoán hoặc diễn giải ban đầu của vào và raMột bài tập hiệu quả cho các cuộc thảo luận nhóm trực tuyến, phiếu tham dự là lời nhắc ngắn gọn cung cấp cho người điều hành kiến thức về mức độ hiểu biết của người tham gia về chủ đề thảo luận nhóm trước khi họp nhóm. Phiếu xuất cảnh thu thập phản hồi về hiểu biết của người tham gia vào cuối cuộc thảo luận nhóm. Hoạt động này hữu ích choThu hút người tham giaTập trung người tham gia vào các ý tưởng và khái niệm chínhCung cấp cho người điều hành thông tin chuẩn bị và kết thúc về kiến thức và hiểu biết của người tham gia về chủ đề đang thảo luậnCác hoạt động thảo luận để tiến hành một nhóm thảo luận toàn phiênMột số hoạt động có hiệu quả đối với một nhóm thảo luận toàn phiên, vì chúng đủ toàn diện để kéo dài đủ sáu mươi đến chín mươi phút. Các hoạt động sau đây cũng có thể được rút ngắn và chỉ sử dụng cho một phần của phiên thảo luận cứu điển hìnhCác tình huống thực tế này, được trình bày dưới dạng tường thuật và thường liên quan đến việc giải quyết vấn đề, hiệu quả nhất khi được sử dụng theo trình tự, với những người tham gia nhận được thông tin bổ sung khi tình huống diễn ra. Điều này cho phép người tham gia tiếp tục phân tích hoặc phê bình tình huống / chủ đề khi điều hành viên hướng dẫn hoạt động. Nghiên cứu điển hình, còn được gọi là học tập dựa trên vấn đề, phát triển các kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định, kỹ năng tư duy phản biện và khuyến khích phản ánh có tính phản quayTạo các trạm và chia những người tham gia thành các nhóm nhỏ. Mỗi nhóm di chuyển đến một nhà ga, nơi họ mất khoảng mười phút để thảo luận về một ý tưởng, vấn đề hoặc khái niệm và ghi lại kết quả thảo luận của họ trên một bảng trắng đặt tại nhà ga. Khi các nhóm di chuyển từ trạm này sang trạm khác, họ sẽ thảo luận dựa trên những gì trước đó đã được ghi trên bảng trắng. Hoạt động kết thúc khi mỗi nhóm đã đến mọi thảo có hiệu quả để giới thiệu và thảo luận về các chủ đề hoặc kỹ năng mới. Người tham gia được phân bổ thời gian để làm việc trong một dự án hoặc chuẩn bị cho sự phát triển kỹ năng cụ thể. Điều hành viên trả lời các câu hỏi của học viên và làm việc với họ khi cần tuyếtNhững người tham gia nhóm thảo luận bắt đầu hoạt động này bằng cách trả lời các câu hỏi hoặc vấn đề do người điều hành đặt ra riêng lẻ. Sau đó, họ bắt cặp để thảo luận. Tiếp theo, họ tăng gấp đôi quy mô nhóm của mình khi được nhắc làm như vậy - cứ ba đến năm phút một lần. Đến cuối hoạt động, mọi người đều ở trong nhóm đầy luậnTranh luận hoạt động hiệu quả khi chủ đề thảo luận nhóm là một vấn đề gây tranh cãi. Những người tham gia chọn ủng hộ hoặc phản đối vấn đề bằng cách giơ tay và thành lập nhóm dựa trên sở thích của họ. Sau khi họ chuẩn bị các lập luận ủng hộ hoặc phản đối, yêu cầu những người trong nhóm ủng hộ vấn đề tranh luận chống lại và những người trong nhóm phản đối vấn đề tranh luận. Mỗi nhóm chọn một người để trình bày lý lẽ. Sau cuộc tranh luận đầu tiên, mỗi nhóm soạn thảo các lập luận bác bỏ và chọn một người khác để trình bày. Người điều hành kết thúc bài tập tranh luận bằng một cuộc phỏng hoạt động thảo luận bao gồm trong thảo luận nhómMột số hoạt động thảo luận nhóm chiếm rất ít thời gian và có thể được sử dụng như một phần của phiên thảo luận nhóm, kết hợp với các hoạt động khác. Một lợi ích của việc sử dụng các hoạt động ngắn hơn là khả năng thu hút sự quan tâm của người tham gia. Hãy thử một hoặc nhiều hoạt động sau trong phiên thảo luận nhóm tiếp theo của vấn ba bướcTạo nhóm bốn thành viên cho cuộc phỏng vấn ba bước chỉ định mỗi thành viên trong nhóm một chữ cái - A, B, C và 1 - A phỏng vấn B và C phỏng vấn 2 - B phỏng vấn A và D phỏng vấn 3 - Chia sẻ thông tin từ các cuộc phỏng vấn trong mỗi nhóm bốn thành nghĩ – Ghép nối – Chia sẻHoạt động kéo dài 10 phút này yêu cầu những người tham gia tự xem xét một câu hỏi và tạo cơ hội cho những người tham gia thảo luận về câu hỏi đó theo cặp, sau đó với cả lớp. Các câu hỏi nên liên quan đến suy nghĩ sâu hơn, giải quyết vấn đề và / hoặc phân tích phản biện. Thủ tục như sauĐặt một câu hỏi, viết nó lên bảng hoặc chiếu nó. 1 phút.Yêu cầu người tham gia tự xem xét câu hỏi 1-2 phút.Cho phép những người tham gia tạo thành các nhóm gồm 2-3 người. 1 phút.Yêu cầu người tham gia thảo luận câu hỏi với một đối tác, chia sẻ ý kiến của họ và / hoặc ý kiến trái ngược nhau 3 phút.Nhóm lại mọi người và thu hút phản hồi từ một số hoặc tất cả các cặp 3 phút.Bàn trònNgười điều hành đặt một câu hỏi với nhiều câu trả lời có thể. Các nhóm người tham gia nhận được một trang tính, một mảnh giấy và bút hoặc bút chì. Một người tham gia viết ra một câu trả lời, chia sẻ nó thành tiếng và sau đó chuyển tờ giấy cho người ngồi bên trái của họ. Điều này tiếp tục cho đến khi tất cả các thành viên của nhóm đưa ra câu trả thoại đã đăngNhững người tham gia được chia thành các nhóm nhỏ tóm tắt cuộc trò chuyện của họ về một chủ đề trên một tờ giấy in báo lớn hoặc một bảng trắng. Những người tham gia cá nhân đọc các câu trả lời và thêm nhận xét và quan sát của đầu được đánh số cùng nhauChia người tham gia thành các nhóm bốn người, đánh số mỗi nhóm từ một đến bốn. Người điều hành đặt câu hỏi, nêu một vấn đề hoặc trình bày một vấn đề. Những người tham gia nói về câu hỏi, vấn đề hoặc vấn đề trong nhóm của họ và chuẩn bị một câu trả lời. Điều hành viên kêu gọi các thành viên nhóm theo số để chia sẻ phản hồi của nhóm bố sự thậtCác nhóm từ bốn đến sáu người tham gia tạo ba phần kết thúc cho các câu kết thúc mở và sau đó chọn một hoặc nhiều hơn để chia sẻ với tròn tiếng nóiSau khi những người tham gia tạo thành các nhóm từ 4 đến 5 thành viên, hãy dành ba phút im lặng để xem xét chủ đề. Sau khi họ đã làm như vậy, mỗi thành viên trong nhóm có ba phút để thảo luận về chủ đề mà không bị gián đoạn. Sau khi tất cả các thành viên trong nhóm chia sẻ, mọi người đều có thể bình luận về thông tin được chia nãoNgười điều hành giới thiệu một chủ đề hoặc câu hỏi và người tham gia trả lời trong một khoảng thời gian nhất định. Các câu trả lời được liệt kê trên bảng trắng hoặc áp phích mà không có bất kỳ nhận xét, xây dựng hoặc chỉ trích nào cho đến khi thời gian động não kết miễn phí / Giấy phút / Câu hỏi trong ngàyBa hoạt động này nhắc người tham gia viết câu trả lời cho các câu hỏi mở và có thể được giới thiệu bất kỳ lúc nào trong cuộc thảo luận nhóm tập trung. Mỗi hoạt động chỉ nên diễn ra trong một hoặc hai phút và tập trung vào các câu hỏi hoặc ý tưởng chính, hoặc yêu cầu người tham gia đưa ra dự câu hỏi thảo luận nhómThông hoạt viên nên dành thời gian để lập kế hoạch cẩn thận cho các câu hỏi thảo luận nhóm, tránh những câu hỏi khó hiểu, thành kiến hoặc khó xử. Ngoài ra, tránh cho người tham gia quá nhiều câu hỏi vì điều này làm họ bối rối và làm họ mệt mỏi. Những câu hỏi ngắn, đơn giản hoạt động tốt nhất. Làm rõ thuật ngữ, sử dụng từ ngữ rõ ràng và đảm bảo tất cả những người tham gia đều hiểu các câu hỏi. Đặt câu hỏi của bạn để người tham gia không thể trả lời đơn giản “có” hoặc “không”; tại sao hoặc làm thế nào các câu hỏi hoạt động tốt. Cũng nên bắt đầu với những câu hỏi đơn giản hơn và hướng tới những câu phức tạp loại câu hỏi dùng cho thảo luận nhóm tập trungMột cuộc thảo luận nhóm tập trung nên bao gồm ba loại câu hỏi Câu hỏi thăm dò. Câu hỏi giới thiệu người tham gia chủ đề thảo luận; được thiết kế để giúp người tham gia thoải mái hơn khi chia sẻ ý kiến của họ với nhóm Câu hỏi tiếp theo. Các câu hỏi khám phá chủ đề thảo luận và thu hút ý kiến của người tham gia Câu hỏi thoát. Đảm bảo người tham gia không bỏ lỡ bất cứ điều gìNgoài ra, hãy xem xét bốn loại câu hỏi sau Câu hỏi kết nối. Các câu hỏi thảo luận nhóm có rủi ro thấp và an toàn này được sử dụng khi bắt đầu thảo luận nhóm tập trung để khuyến khích mọi người tham gia. Câu hỏi mổ xẻ. Được sử dụng sau khi chủ đề đã được giới thiệu, những câu hỏi này khám phá chủ đề, thu thập quan điểm của người tham gia. Câu hỏi kiểm tra. Khuyến khích người tham gia nắm bắt chủ đề đang thảo luận, khiến họ cảm thấy nó là quan trọng, có liên quan và đáng được xem xét. Câu hỏi suy ngẫm. Khuyến khích ứng dụng cá nhân hoặc kêu gọi cam kết quan bị các câu hỏi cho một cuộc thảo luận nhóm tập trungThành công của cuộc thảo luận nhóm tập trung của bạn không chỉ phụ thuộc trực tiếp vào các loại câu hỏi bạn đặt ra mà còn phụ thuộc vào cách mà chúng được hỏi. Khi chuẩn bị các câu hỏi cho một cuộc thảo luận nhóm tập trung, hãy nhớThu hút thông tin từ những người tham gia nhút nhát hoặc do dự bằng các nhận xét như “Bạn sẽ chia sẻ thêm về điều đó chứ?” Hoặc “Bạn có đưa ra ví dụ không?”Đối phó với những người tham gia mạnh mẽ và có ưu thế hơn bằng cách lặp lại và ghi nhận đóng góp của họ, sau đó trưng cầu ý kiến của những người tham gia khác. Ví dụ, nói, “Nhận xét tốt. Cảm ơn bạn. Người khác nghĩ gì? ”Tóm tắt hoặc diễn giải những câu nói dài dòng hoặc khó hiểu của người tham gia để làm rõ ý nghĩa cho mọi lưu ý đến các cuộc thảo luận tiếp tuyến và đi cùng với chúng nếu chúng đóng góp vào cuộc thảo luận nhóm. Chỉ dừng lại khi thông tin thu được bắt đầu trở nên không liên câu hỏi trung lập để mọi người thoải mái bày tỏ ý kiến của mình mà không cần gật đầu hoặc lắc đầu, nhướng mày, đưa ra nhận xét cho thấy bạn đang đồng ý hoặc không đồng ý với người tham gia, khen ngợi hoặc đánh giá thấp đóng góp của người tham gia vào cuộc thảo kết luậnCác cuộc thảo luận nhóm tập trung tập hợp những người có nền tảng hoặc kinh nghiệm tương tự để thảo luận về một chủ đề cụ thể mà họ quan tâm. Chúng có hiệu quả để khám phá suy nghĩ, cảm giác, nhu cầu và nhận thức; hiểu kết quả và ý kiến khảo sát; phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định; và tạo điều kiện cho các tương tác. Thảo luận nhóm tập trung thành công có một người điều hành hiểu biết, chuẩn bị sẵn sàng, một chủ đề được xác định rõ ràng, các hoạt động thích hợp và các câu hỏi thảo luận thích hợp. Bài viết này cung cấp mọi thứ bạn cần cho một cuộc thảo luận nhóm tập trung thành công. Bây giờ bạn đã chuẩn bị sẵn sàng, hãy tự tin lên lịch thảo luận nhóm tập trung.
Dưới đây là 102 câu hỏi thảo luận môn Luật Hiến pháp có kèm theo đáp án được biên soạn bởi Đinh Văn Liêm Gv khoa luật – trường Đại học Vinh. Xin chia sẻ để bạn tham khảo, ôn tập. .. Những nội dung liên quan Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hiến pháp Tổng hợp các câu hỏi ôn tập môn Luật Hiến pháp có đáp án Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước có hiệu lực pháp lí cao nhất So sánh các bản hiến pháp Việt Nam qua các thời kỳ .. [PDF] Đáp án câu hỏi thảo luận môn Luật Hiến pháp Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này! 1. Tại sao Khoa học Luật Hiến pháp là môn khoa học pháp lý chuyên ngành? 2. Phân tích đối tượng nghiên cứu của Khoa học luật hiến pháp. 3. Phân tích đối tượng điều chỉnh của Ngành luật hiến pháp. 4. Nguồn của ngành luật hiến pháp. 5. Phân tích các đặc điểm của quy phạm pháp luật hiến pháp. 6. Phân tích các đặc điểm của quan hệ pháp luật hiến pháp. Câu hỏi ôn tập môn Luật hiến pháp 7. Phân tích các đặc điểm của Hiến pháp. 8. Tại sao Nhà nước chủ nô và phong kiến chưa có Hiến pháp? 9. Tại sao trước Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Việt Nam chưa có Hiến pháp? 10. Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1946. 11. Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1959. 12. Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1980. 13. Trình bày hoàn cảnh ra đời, tính chất, nhiệm vụ của Hiến pháp 1992. 14. Phân tích nội dung quyền dân tộc cơ bản trong Điều 1 Hiến pháp 2013. 15. Phân tích ý nghĩa của việc quy định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước và xã hội trong Điều 4 Hiến pháp năm 2013. 16. Phân tích các hình thức thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội. 17. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hệ thống chính trị theo quy định của Hiến pháp hiện hành năm 2013. 18. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong quá trình hình thành cơ quan đại diện Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp. 19. Vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong hoạt động lập pháp, lập quy. 20. Phân tích quy định “Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa….” Điều 51Hiến pháp 2013 21. Phân tích nội dung của chế độ sở hữu toàn dân? 22. Phân tích nội dung của chế độ sở hữu tập thể? 23. Phân tích nội dung của chế độ sở hữu tư nhân? 24. Phân tích chính sách của Nhà nước đối với thành phần kinh tế Nhà nước theo Hiến pháp hiện hành năm 2013. 25. Phân tích chính sách của Nhà nước đối với thành phần kinh tế tập thể theo Hiến pháp hiện hành năm 2013? 26. Phân tích chính sách của Nhà nước đối với thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ, tư bản tư nhân theo Hiến pháp hiện hành năm 2013? 27. So sánh sở hữu toàn dân với sở hữu tập thể. 28. Phân tích nội dung Điều 56 Hiến pháp năm 2013 “ Nhà nước khuyến khích tạo mọi điều kiện để tổ chức, cá nhân tạo việc làm cho người lao động….” 29. Phân tích mục đích, chính sách phát triển nền giáo dục Việt Nam theo Hiến pháp hiện hành năm 2013. 30. Phân tích mục đích, chính sách phát triển khoa học, công nghệ theo Hiến pháp hiện hành năm 2013. 31. Khái niệm quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 32. Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc tôn trọng quyền con người Hiến pháp 2013 33. Phân tích nội dung, ý nghĩa của nguyên tắc tính thống nhất giữa quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 34. Phân tích nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật trong chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 35. Phân tích nguyên tắc tính hiện thực trong chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 36. Phân tích nguyên tắc tính nhân đạo xã hội chủ nghĩa trong chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân. 37. Phân tích nội dung “Công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước …..” Điều 28 Hiến pháp 2013 38. Phân tích Điều 33 Hiến pháp 2013 ” Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm.” 39. Phân tích Điều 23 Hiến pháp 2013 “Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của pháp luật.” 40. Phân tích quy định “Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin…” Điều 25 Hiến pháp 2013 41. Phân tích quy định “… Người bị buộc tội được coi là không có tội cho đến khi….”Điều 31 Hiến pháp 2013 42. Phân tích nội dung quyền khiếu nại, tố cáo của công dân Điều 30 theo Hiến pháp 2013. 43. Phân tích nguyên tắc bầu cử phổ thông. 44. Phân tích nguyên tắc bầu cử trực tiếp. 45. Phân tích nguyên tắc bầu cử bình đẳng. 46. Phân tích nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử. 47. Phân tích những điều kiện để thực hiện quyền bầu cử của công dân theo pháp luật hiện hành. 48. Phân tích những điều kiện để thực hiện quyền ứng cử của công dân theo pháp luật hiện hành. 49. Phân tích những điều kiện để một công dân trúng cử đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 50. Phân tích quy định về bãi nhiệm đại biểu theo pháp luật hiện hành. 51. Phân tích nguyên tắc Tất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân trong tổ chức và hoạt động của Bộ máy nhà nước. 52. Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Quốc hội theo Hiến pháp hiện hành năm 2013. Ảnh minh họa – Nguồn Tạp chí Tổ chức nhà nước 53. Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Chính phủ theo Hiến pháp hiện hành năm 2013. 54. Phân tích nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt động của Toà án nhân dân theo Hiến pháp hiện hành năm 2013. 55. Phân tích nguyên tắc bình đẳng và đoàn kết dân tộc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước theo Hiến pháp hiện hành năm 2013. 56. Phân tích quy định “Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân” Điều 69 Hiến pháp 2013. 57. Phân tích quy định “Quốc hội là cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam” Điều 69 Hiến pháp 2013. 58. Phân tích chức năng lập hiến và lập pháp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 59. Phân tích chức năng giám sát tối cao của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. >>> Xem thêm [PDF] Giáo trình Luật hiến pháp Việt Nam – Đại học Luật Hà Nội 60. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước bằng những hình thức nào? 61. Phân tích hình thức hoạt động của Quốc hội thông qua kỳ họp của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 62. Phân tích hình thức hoạt động của Quốc hội thông qua Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 63. Phân tích hình thức hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 64. Trình bày cơ cấu tổ chức của Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 65. Phân tích hình thức hoạt động của Quốc hội thông qua hoạt động của đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 66. Trình bày các quy định của Hiến pháp năm 1946 về Chủ tịch nước. 67. Trình bày các quy định của Hiến pháp năm 1959 về Chủ tịch nước. 68. Vị trí, vai trò và trật tự hình thành Chủ tịch nước theo Hiến pháp hiện hành năm 2013. 69. Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Quốc hội theo pháp luật hiện hành. 70. Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Chính phủ theo pháp luật hiện hành. 71. Phân tích mối quan hệ giữa Chủ tịch nước với Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân theo pháp luật hiện hành. 72. Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của Chính phủ theo pháp luật hiện hành. 73. Phân tích cơ cấu tổ chức và trật tự hình thành của Chính phủ theo pháp luật hiện hành. 74. Phân tích hình thức hoạt động của Chính phủ thông qua phiên họp Chính phủ theo pháp luật hiện hành. 75. Phân tích hình thức hoạt động của Chính phủ thông qua hoạt động của Thủ tướng theo pháp luật hiện hành. 76. Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của chính quyền địa phương theo pháp luật hiện hành. 77. Phân tích hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân thông qua Đại biểu HĐND 78. Các hình thức thực hiện quyền giám sát của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành. 79. Trình bày cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành. 80. Phân tích hình thức hoạt động của Hội đồng nhân dân thông qua kỳ họp Hội đồng nhân dân. 81. Trình bày tổ chức và hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành. 82. Phân tích hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành. 83. Trình bày tổ chức và hoạt động của các ban thuộc Hội đồng nhân dân theo pháp luật hiện hành. 84. Phân tích vị trí, tính chất, chức năng của Uỷ ban nhân dân theo pháp luật hiện hành. 85. Trình bày cơ cấu tổ chức và trật tự hình thành Uỷ ban nhân dân theo pháp luật hiện hành. 86. Phân tích hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân thông qua phiên họp Uỷ ban nhân dân. 87. Phân tích hình thức hoạt động của Uỷ ban nhân dân thông qua hoạt động của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. 88. Phân tích các mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân với Uỷ ban nhân dân cùng cấp theo pháp luật hiện hành. 89. Phân tích các mối quan hệ giữa Hội đồng nhân dân với các cơ quan nhà nước cùng cấp ở địa phương theo pháp luật hiện hành. 90. Phân tích nguyên tắc bổ nhiệm thẩm phán theo quy định pháp luật hiện hành. 91. Phân tích chức năng xét xử của Toà án. 92. Phân tích nguyên tắc “Khi xét xử, Thẩm phán và hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật” Khoản 2 Điều 103 Hiến pháp 2013 93. Phân tích nguyên tắc “Toà án xét xử công khai, trừ trường hợp do luật định…” Khoản 3 Điều 103 Hiến pháp 2013 94. Phân tích nguyên tắc “Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo đa số” Khoản 4 Điều 103 Hiến pháp 2013 95. Phân tích nguyên tắc Quyền bào chữa của bị can, bị cáo… Khoản 7 Điều 103 Hiến pháp 2013 96. Phân tích chức năng của Viện kiểm sát nhân dân theo pháp luật hiện hành. 97. Trình bày tiêu chuẩn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành. 98. Trình bày tiêu chuẩn của Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân địa phương theo pháp luật hiện hành. 99. Trình bày tiêu chuẩn của Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao theo pháp luật hiện hành. 100. Trình bày tiêu chuẩn của Thẩm phán Toà án nhân dân địa phương theo pháp luật hiện hành. 101. Phân tích nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng bầu cử quốc gia 102. Phân tích nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm toán nhà nước. >>> Xem thêm nhiều tài liệu ôn tập môn Luật hiến pháp hơn nữa tại đây Giảng viên Đinh Văn Liêm Khoa luật – Đại Học Vinh [Download] Đáp án câu hỏi thảo luận môn Luật Hiến pháp [PDF] Đáp án câu hỏi thảo luận môn Luật Hiến pháp Nếu quá trình download tài liệu bị gián đoạn do đường truyền không ổn định, vui lòng để lại Email nhận tài liệu ở phần bình luận dưới bài. Chúng tôi vô cùng xin lỗi vì sự bất tiện này! Các tìm kiếm liên quan đến câu hỏi ôn tập luật hiến pháp, câu hỏi ôn tập luật hiến pháp 2, câu hỏi ôn tập luật hiến pháp nước ngoài, câu hỏi nhận định đúng sai môn luật hiến pháp, câu hỏi trắc nghiệm luật hiến pháp có đáp án, câu hỏi tình huống luật hiến pháp, đề thi luật hiến pháp đại học luật tp hcm, bài tập tình huống luật hiến pháp có đáp án, 100 câu hỏi ôn tập hiến pháp
câu hỏi thảo luận